Bài đăng Phổ biến

Thứ Ba, 1 tháng 3, 2011

Sample 3 Layer

Mô hình 3 lớp (3 layers) – n-tiers , 3-tiers, multi tiers

Trong bài viết này không có tham vọng trình bày lại chi tiết mô hình thiết kế ứng dụng đa lớp/tầng là như thế nào. Chỉ tóm tắt ngắn gọn lại những điểm chính của mô hình 3 lớp, mà cụ thể là 3 lớp logic.

Lưu ý:
Các bạn không nên nhầm lẫn khái niệm lớp(layer) trong phần này với khái niệm lớp(class) của các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau. Ví dụ trong một công ty bạn có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu phát cho các anh phòng Marketing thì các anh không cần biết. Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năng này. Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất. 3 lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access. Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi.
Mô hình 3 lớp mà Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trên nền .NET như sau:
Bạn có thể tham khảo chi tiết các đề nghị thiết kế các thành phần trong lớp này như thế nào ở đây:
http://www.microsoft.com/Downloads/details.aspx?familyid=A08E4A09-7AE3-4942-B466-CC778A3BAB34&displaylang=en

Presentation Layer

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng. Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp. Trong .NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này.
Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface ComponentsUser Interface Process Components.
UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông tin cho người dùng cuối. Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể là các TextBox, các Button, DataGrid…

UI Process Components
: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình chuyển đổi giữa các UI Components. Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard…
Lưu ý : lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử dụng trực tiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cần phải có.

Business Logic Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation. Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trực tuyến như VeriSign, Paypal…).
Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business EntitiesService Interface.
Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng. Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào.

Business Entities
là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ thống xử lý. Trong ứng dụng chúng ta các đối tượng này là các chuyên mục(Category) và bản tin(News). Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access.

Business Components
là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic(constraints), các qui tắc nghiệp vụ(business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng.
Trong ứng dụng của chúng ta, lớp này sẽ chứa các thành phần là CategoryService NewsService làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ quản lý chuyên mục và các bản tin (thêm, xóa, sửa, xem chi tiết, lấy danh sách…).

Data Access Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng. Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình. Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents).
Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu – Data Sources như RDMBS, XML, File systems…. Trong .NET Các DALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng các O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ thành dữ liệu lưu trữ trong CSDL. Chúng ta sẽ tìm hiểu các thư viện O/R Mapping này trong một bài viết khác.

Service Agents
là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên ngòai một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại.
Chúng ta đã tìm hiểu qua các lớp của mô hình 3 lớp. Lý thuyết hơi nhiều một chút có thể làm bạn khó hiểu vì khả năng trình bày có hạn, nên bây giờ thử tìm hiểu một qui trình cụ thể hơn để biết các lớp này giao tiếp với nhau như thế nào. Ví dụ trong ứng dụng của chúng ta có thao tác tạo một chuyên mục mới, thì các lớp sẽ ltương tác với nhau như sau:
Lớp Presentation
- Trình bày một web form, có các text box cho phép người sử dụng nhập tên và mô tả cho chuyên mục
- Khi người dùng nhấn nút tạo trên form này, ứng dụng sẽ thực hiện việc tạo một Business Entity Category mới như đoạn code sau minh họa:
public void CreateNewCategory()
{
Category category = new Category();
category.Name = name.Text;
category.Description = description.Text;

// sử dụng dịch vụ do lớp Business cung cấp để tạo chuyên mục
CategoryService.CreateCategory(category);
}
Lớp Business Logic
Để cung cấp dịch vụ tạo một chuyên mục, thành phần CategoryService sẽ cung cấp hàm sau:
public static void CreateCategory(Category category)
{
// kiểm tra xem tên khóa của chuyên mục đã tồn tại chưa?

// kiểm tra tên khóa của chuyên mục có hợp lệ không?

// sử dụng DV của lớp Data Access để lưu chuyên mục mới này vào CSDL
CategoryDAO categoryDAO = new CategoryDAO();
categoryDAO.CreateCategory(category);
}

Lớp Data Access
Tương tự, để cung cấp dịch vụ lưu một chuyên mục mới vào CSDL, thành phần CategoryDAO sẽ cung cấp hàm sau (sử dụng ADO.NET để kết nối với CSDL):
public void CreateCategory(Category category)
{
// tạo connection

// tạo command, khởi tạo các tham số…
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@KeyName”, category.KeyName));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Name”, category.Name));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Description”, category.Description));
// lưu dữ liệu
command.ExecuteNonQuery();
}

Phân tích và thiết kế

Ứng dụng của chúng ta sẽ viết bằng ASP.NET 2.0 và SQL Server 2000/2005. Ngôn ngữ được dùng là C#.
Chúng ta đã tìm hiểu qua các thành phần chính trong mô hình 3 lớp, giờ đến lúc bắt tay vào thiết kế các thành phần đó cho ứng dụng tin tức của chúng ta. Trong ứng dụng tin tức mà chúng ta đã tìm hiểu yêu cầu qua bài viết trước, chúng ta thấy có hai đối tượng thông tin chính mà chúng ta cần quản lý là các chuyên mục(category) và tin tức(news). Ứng dụng quản lý của chúng ta sẽ thu thập những đối tượng dữ liệu này từ người dùng(phóng viên, biên tập viên) và trình bày lại cho người sử dụng khác xem(độc giả). Giờ chúng ta bắt tay vào thiết kế các thành phần Business Entities.

Business Entities

Ứng dụng của chúng ta sẽ bao gồm 2 entity chính là Category News.
Trước hết là Category. Một chuyên mục (Category) sẽ gồm những thông tin sau:
CategoryId: Mã chuyên mục – sẽ được sinh tự động khi tạo mới
Name: Tên chuyên mục. VD: Vi tính, Kinh tế…
KeyName: Tên gợi nhớ dùng để phân biệt chuyên mục với nhau (không được trùng nhau). VD với VNExpress bạn sẽ thấy có Vi-tinh, Suc-khoe…
Description: Mô tả cho chuyên mục. VD: Description cho Vi-tinh là: thông tin mới nhất về công nghệ thông tin của Việt Nam và thế giới…
Picture: Hình ảnh đại diện cho chuyên mục
Trong ứng dụng đơn giản này, chúng ta chỉ thiết kế chuyên mục có một cấp, không có các chuyên mục con, cháu… Và ứng dụng này cũng không có phần quản lý các nhà biên tập viên, nhà báo và cơ chế cấp quyền hạn duyệt bài, gửi bài…Tôi dành phần này cho các bạn phát triển thêm, nhưng tôi cũng sẽ gợi ý cho các bạn cách thiết kế trong phần mở rộng ứng dụng.
Tiếp theo là News. Mỗi một bản tin sẽ có các thông tin sau:
NewsId: mã bản tin. Sẽ được sinh tự động khi tạo mới.
Title: tiêu đề chính của bản tin. VD: Microsoft tuyên bố phá sản!
Subtitle: tiêu đề phụ của bản tin. VD: Bill Gates từ chức!
Excerpt: phần giới thiệu ngắn gọn của bản tin
Authors: danh sách tác giả bản tin. VD: Nguyễn Văn A, Hoàng Thị B
Keywords: danh sách từ khóa chính trong bản tin dùng để tìm kiếm. VD: Microsoft, broken
Body: Đây là phần nội dung chính của bản tin.
Picture: Hình ảnh minh họa cho bản tin.
CreationTime: Ngày giờ tạo bản tin
LastModificationTime: Ngày giờ chỉnh sửa cuối cùng của bản tin
PublishedTime: Ngày giờ bản tin được đăng
TotalViews: Tổng số lượt người xem bản tin
TotalRates: Tổng số lượt người đánh giá bản tin
Rate: Điểm đánh giá trung bình của bản tin
Status: Trạng thái hiện tại của bản tin. Có thể là Writting(Đang viết), Approving(Đang chờ duyệt), Published(Đã được đăng)

Business Service Components

Bước tiếp theo chúng ta sẽ phân tích và thiết kế các Business Service Components. Các thành phần này sẽ làm nhiệm vụ chính cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation dùng để lấy và lưu trữ thông tin.
Lớp CategoryService
Chúng ta cần những thao tách chính trên đối tượng dữ liệu Category:
Tạo mới – CreateCategory(Category category)
Cập nhật – UpdateCategory(Category category)
Xóa – DeleteCategory(int categoryId)
Lấy thông tin chi tiết – GetCategory(int categoryId)
Lấy danh sách các category – GetCategories()
Kiểm tra một Key xem có trong database chưa  – CheckKey(string keyName). Thao tác này dùng để kiểm tra xem khi tạo mới một category thì KeyName đã tồn tại trong hệ thống chưa. Thao tác này có thể dùng trên lớp Presentation để kiểm tra và thông báo lỗi cho người dùng khi họ nhập một tên khóa đã có trong hệ thống
Lưu ý: Chúng ta sẽ thực hiện các business logic của hệ thống trong lớp này.
Tương tự đối với lớp NewsService, dựa trên những gì yêu cầu chúng ta phân tích ở bài viết đầu tiên, chúng ta cần những thao tác chính sau đây trên đối tượng News:
Tạo mới – CreateNews(News news)
Cập nhật – UpdateNews(News news)
Xóa – DeleteNews(int newsId)
Lấy thông tin chi tiết – GetNews(int newsId)
Lấy danh sách các bản tin thuộc một chuyên mục nào đó, sắp xếp theo tin mới nhất – GetNewsOfCategory(int categoryId, int page, int pageSize, out int totalRecords)
Cập nhật số lần xem của một bản tin – UpdateTotalViews(int newsId)
Cập nhật đánh giá cho một bản tin – UpdateRate(int newsId, int rate)
Tìm bài viết dựa trên từ khóa – SearchNews(string keyWords, int page, int pageSize, out int totalRecords)
Trong các hàm trên, các bạn chú ý đến hàm GetNewsOfCategory. Trong hàm này có các tham số dùng để phân trang các bản tin. Chúng ta cần đến chức năng này vì khi trình bày trên trang tin, chúng ta chỉ trình bày một số lượng có hạn các bản tin của một chuyên mục nào đó chứ không thể trình bày tất cả trên màn hình được. Khi người dùng muốn xem thêm, họ có thể chọn trang tiếp theo hoặc nhấp vào link Xem tiếp, lúc đó ứng dụng sẽ trình bày các bản tin ở các trang tiếp theo. Tham số totalRecords cho chúng ta biết được tổng số bản tin thật sự có trong chuyên mục đó.

Lưu ý: Khi phân tích thiết kế ban đầu bạn không thể nào hình dung được hết các yêu cầu phát sinh để thiết kế trước các thao tác cần thiết. Bạn phải cập nhật bản thiết kế thường xuyên để phù hợp với yêu cầu. Bản thiết kế này vẫn còn thiếu một số chức năng cần thiết mà tôi sẽ trình bày cho các bạn trong bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ chỉnh sửa bản thiết kế này trong quá trình phát triển ứng dụng để phù hợp với các yêu cầu phát sinh mà chúng ta chưa nhìn thấy hết khi thiết kế.

Data Access Components

Bây giờ chúng ta sẽ thiết kế các lớp dùng để truy xuất và cập nhật dữ liệu. Các hàm của các lớp DAO cũng khá đơn giản, chỉ làm nhiệm vụ cập nhật dữ liệu vào database và truy xuất dữ liệu từ database. Các bạn cũng thấy chức năng nó giống như trên lớp Business Logic, nhưng ở đây chúng ta không có bất kỳ ràng buộc logic gì, chỉ đơn giản thực hiện việc truy xuất dữ liệu mà thôi. Các business logic đã được kiểm tra trên lớp Business Logic.
Chúng ta tách biệt 2 lớp CategoryDAO (DAO – Data Access Object) và NewsDAO để dễ quản lý và thay đổi khi cần thiết. VD nếu bạn muốn thêm một thao tác truy xuất dữ liệu mới trên đối tượng News, bạn sẽ biết ngay mình phải thay đổi lớp NewsDAO. Nhưng có những thao tác bạn phải cân nhắc nên để nó lớp nào vì nó liên quan đến nhiều đối tượng, lúc đó bạn phải xét xem mục đích chính của thao tác đó là gì, thao tác trên đối tượng dữ liệu chính nào để đưa thao tác đó vào lớp phù hợp.

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Do ứng dụng của chúng ta đơn giản nên chỉ có 2 bảng dữ liệu ánh xạ gần như 1-1 với các entities trên lớp Business Logic như sau:

Hiện thực lớp Business Logic & Data Access

Sau khi đã xong bước thiết kế, chúng ta sẽ tiến hành hiện thực 2 lớp Business và Data Access. Các bạn có thể xem source code đính kèm để biết chi tiết cách hiện thực 2 lớp này như thế nào. Lớp Presentation sẽ được thiết kế và hiện thực trong bài viết tiếp theo. Phần bên dưới tôi sẽ trình bày một số điểm chính trong cách hiện thực.

Hiện thực Data Access Components

Do ứng dụng của chúng ta đơn giản nên được giới hạn sẽ dùng với CSDL SQL Server 2000/2005 nên lớp này không được thiết kế để chạy cùng lúc với nhiều loại database khác nhau. Chúng ta sẽ dùng cái Stored Procedures để truy xuất dữ liệu an toàn và dễ thay đổi hơn, tránh bị các lỗi như SQL Injection(không thể tránh hoàn toàn nếu bạn không hiện thực đúng). Các bạn có thể xem qua một cách hiện thực một hàm cơ bản như thế nào:
    public void CreateCategory(Category category)
{
using (SqlConnection connection = GetConnection())
{
SqlCommand command = new SqlCommand(“spCategoriesCreate”, connection);
command.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@KeyName”, category.KeyName));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Name”, category.Name));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Description”, category.Description));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Picture”, category.Picture));
SqlParameter paramCategoryId = new SqlParameter(“@CategoryId”, SqlDbType.Int, 4);
paramCategoryId.Direction = ParameterDirection.Output;
command.Parameters.Add(paramCategoryId);
connection.Open();
command.ExecuteNonQuery();
if (paramCategoryId.Value != DBNull.Value)
category.CategoryId = (int)paramCategoryId.Value;
else
throw new DataAccessException(String.Format(Resources.Strings.CreateEntityException, “Category”));
}
}

Stored Procedure spCategoriesCreate đơn giản được viết như sau:

CREATE PROCEDURE dbo.spCategoriesCreate
@Name nvarchar(50),
@KeyName varchar(30),
@Description ntext,
@Picture varchar(256),
@CategoryId int output
AS
INSERT INTO Categories
(
Name,
KeyName,
Description,
Picture
)
VALUES
(
@Name,
@KeyName,
@Description,
@Picture
)

SELECT @CategoryId = SCOPE_IDENTITY()

Hiện thực lớp Business Logic

Hiện thực lớp Business Logic đòi hỏi bạn phải nắm rõ các business logic của ứng dụng. Ví dụ đối với ứng dụng tin tức của chúng ta thì khi tạo một chuyên mục mới, bạn phải kiểm tra xem KeyName của chuyên mục đó đã có trong hệ thống chưa? Nếu có rồi thì phải báo lỗi, và nếu chưa có thì chúng ta kiểm tra KeyName đó có hợp lệ hay không? (Chỉ chứa kí tự alphabet, chữ số, gạch dưới và gạch ngang…).
public static void CreateCategory(Category category)
{
// Has this key name existed?
if (!CheckKey(category.KeyName))
throw new BusinessException(String.Format(Resources.Strings.KeyNameExisted, category.KeyName));
// is this key name valid?
if (!ValidateKey(category.KeyName))
throw new BusinessException(String.Format(Resources.Strings.InvalidKeyName, category.KeyName));
// ok , now save it to database
CategoryDAO categoryDAO = new CategoryDAO();
categoryDAO.CreateCategory(category);
}



http://duriangroup.wordpress.com/2007/06/16/l%E1%BA%ADp-trinh-v%E1%BB%9Bi-mo-hinh-3-l%E1%BB%9Bp-3-layers-n-tiers-3-tiers-multi-tiers/

Thứ Bảy, 12 tháng 2, 2011

Lý thuyết & thực tế

Các bạn hãy đọc nội dung ở đây, sẽ thấy nhiều cái lạ.
http://forum.aspvn.net/tm.aspx?m=22945

Điều này, trong năm qua, tôi đã từng nhiều lần bàn luận với nhiều người bạn.
Bản thân họ, download các soft do các thầy của họ về, nhờ tôi crack dùm source, database. Xem xong cái database & code, họ té ngửa vì bản thân của người thầy mà họ được dạy về Cơ sở dữ liệu, về lập trình không làm theo những gì mình dạy. Và vì sao?

Nhiều lý do đươc đưa ra, nhưng cụ thể là  có 2 cái lý do sau nổi bật:
1. Giả sử ta có 2 table là tblHang với thông tin sản phẩm & table tblBanHangCT có thông tin bán hàng
Trên đó, ta lưu thông bán hàng vào.
Đùng 1 cái, ta đổi thông tin của sản phẩm đã bán. Vậy chẳng lẻ mất luôn thông tin cũ sao?
Nhà quản lý yêu cầu sửa thông tin, nhưng vẫn biết được thông tin sản phẩm lúc chưa đổi.
Bạn đặt ra phương án:
 a. Sử dụng bảng tạm để lưu vết.
 b. Mắc cái gì cho mệt, ta đừng có móc cái quan hệ vào, ràng buộc thì trong đầu ta ngầm định. Lúc đó, tại table BanHangCT, ta đặt thêm các cột lưu thông tin giống như của table tblHang. Vậy khi nào đổi thông tin trên tblHang, các thông tin đã đổi thì cứ đổi, nhưng nó có cái khóa là idHang chẳng hạn, nằm chẹt bẹt trên bảng tblBanHangCT. Vậy, khi đổi kiểu gì, giao tác bán hàng lúc xưa vẫn còn y, thông tin lúc bán vẫn còn.
Điều này dẫn đến việc, ta không có chuẩn 3NF, lại chẳng có cái Relationship nào.
Ô hô, thế mà, đây chính là sự lựa chọn trong các sự chọn lựa tối ưu.

2. Ta phải công bằng mà nhận xét rằng: "trên thế giới, công nghệ nào ra trước phù hợp tại thời điểm đó thì được lấy làm chuẩn. Nhưng, công nghệ càng ngày càng thay đổi với tốc độ của lốc xoáy. Những cái ta biết, ta cho là hợp lý, thì mới ngày sau, ngủ zậy, ĐÙNG... nó là cái cũ, cái bị quên lãng ngay."

Sql ngày xưa, làm gì có cái gọi là Inner join, left jont. Ngày xưa ai đặt ra chuẩn 1NF, 2NF mà lại thêm cái 3NF, BCNF... Cái gì gọi là Sql92 để rồi tùm lum thứ râu ria thêm vào.

Khi nào đó, nếu bạn đã lập trình nhiều, việc phá vỡ qui luật là tất yếu.

Phương pháp không có phá cách chẳng khác nào nghệ thuật không có sáng tạo, cuộc sống không có biến cố & con người không có cảm xúc.

"Lý thuyết không ứng dụng được vào thực tế thì là lý thuyết tối.
Thực tế không có lý thuyết thì thực tế mù"

Bạn muốn sử dụng lý thuyết tối hay thực tế mù? 2 mặt của vấn đề...!!!

CMS (Part 1)

CMS = Content Management System.

Là hệ thống dùng để tạo ra, thay đổi, lưu trữ, xóa, các thông tin , tài nguyên dựa trên một hệ thống lưu trữ được tổ chức tốt.

Ngoài ra nó còn bao gồm các công cụ giúp cho việc tìm kiếm, quản lý phiên bản và phát hành thông tin, định dạng thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Thông tin ở đây có thể là thông tin có cấu trúc (được lưu trong CSDL), hoặc thông tin không cấu trúc như các file media, file văn bản....

Các tờ báo điện tử hiện nay là một loại CMS, các cổng thông tin điện tử của chính phủ hiện cũng là CMS.

Hãy tưởng tượng một tờ báo điện tử, phóng viên sẽ tạo một bài báo và được hệ thống quản lý. Bài báo này sẽ được chuyển tới người biên tập để chỉnh sữa, thay đổi ( tuy nhiên phiên bản gốc vẫn được bảo lưu ). Có thể có nhiều biên tập viên tham gia vào thay đổi bài viết này. Tất cả các thay đổi đều được ghi nhận và bảo lưu. Sau đó, bài viết này sẽ được chuyển tới tổng biên tập, ông này duyệt và ra lệnh xuất lên web, bài báo này sẽ tự động xuất hiện trên web và tự động mất đi sau một thời gian định trước.

Điều quan trọng là người biên tập này không cần phải biết HTML để có thể đưa bài báo đó lên web, hệ thống sẽ tự động trình bày và để bài báo đó vào đúng mục thích hợp.

Ở mức độ phức tạp hơn, đối với các cổng thông tin của chíh phủ, tài liệu không chỉ là các bài viết, nó có thể là công văn, là giấy tờ, quyền sử dụng đất, giấy đăng ký kết hôn, các văn bản pháp luật,..... Người truy cập có thể là các bộ ngành, có thể là người dân, các công ty,... hệ thống sẽ quản lý tất cả và cung cấp đúng thông tin cho đúng người, đúng thời gian với các định dạng, trình bày thích hợp nhất.

Có rất nhiều hệ thống CMS trên thế giới.
Một số dạng phổ thông và đơn giản có thể kể là
Mambo, Joomla, Nuke, ...
Phức tạp hơn 1 xíu thì có Typo3, ezpublish,...
Tất cả những hệ thống kể trên đều là mã nguồn mỡ.
Các hệ thống lớn hơn thì phải bỏ tiền ra rất nhiều.

Để duy trì một trang CMS cần ít nhất 2 team.
1. team lo về content, team này không biết tí gì về kỹ thuật, chỉ lo content và các vấn đề về publish content.
2. team lo về tech, team này giúp hệ thống thông minh hơn, lư trữ được nhiều loại content hơn, trình bày thông minh hơn, đẹp hơn và chạy nhanh hơn.

CMS la xu hướng chung của tất cả các website ngày nay.
Sự phát triển của CMS báo hiệu ngày tàn của các nhà lập trình web, bởi vì đã có rất nhiều hệ thống thông minh, bạn không cần phải biết lập trình web để có thể sở hữu một trang web.

Ví dụ đơn giản nhất là 02HCB forum. Nó sử dụng một hệ thống CMS thuộc loại forum và bạn không phải biết quá nhiều về web để có thể cài đặt và duy trì các diễn đàn.

Blogger, là một dạng CMS, Wiki là một dạng CMS....

CMS trong tương lai sẽ được tích hợp vào các hệ thống ERP của doanh nghiệp. Các dữ liệu của doanh nghiệp sẽ được publish trực tiếp lên website mà không cần phải tốn nhiều công sức. Ví dụ một nhà máy, họ vừa sản xuất ra một sản phẩm, sản phẩm này lập tức xuất hiện trên trang web về thương mại điện tử của nhà máy đó, thông tin về sản phẩm sẽ được lấy từ dữ liệu của phòng kỹ thuật, giá cả thì lấy từ phòng kinh doanh, các phương thức khuyến mãi lại được truy cập trực tiếp từ phòng marketing. Các báo cáo thuế của doanh nghiệp sẽ được xuất bản và gửi trực tiếp về phòng thuế....

Một hệ thống CMS là một hệ thống quản lý mọi thứ, bời vì tất cả đều là content. Cái hay của một hệ thống là làm sao tổ chức và quản lý được những content phi cấu trúc và quản lý được nhiều loại thông tin.

IDG trong những năm vừa rồi có đề ra một concept mới gọi là EW (Enterprise Workspace / Enterprise Workplace) đây là một hệ thống tích hợp mọi công cụ cho doanh nghiệp, bao gồm ERP, CRM, CMS,...
Doanh nghiệp sẽ có một công cụ quản lý hết mọi hoạt động của mình. Đây là những hệ thống rất lớn, tuy nhiên lại rất triệt để.

CMS & MCV NET 4.0 - Ebook

http://www.4shared.com/file/R6y0J7aY/ApressProASPNET4CMSAdvancedTec.htm

theo: http://khotien.vn/

LINQ - Ebook


Mục lục
 Bài 1: Sử dụng LINQ to SQL
1.  LINQ to SQL là gì? 
2.  Mô hình hóa CSDL dùng LINQ to SQL: 
3.  Tìm hiểu lớp DataContext 
4.  Các ví dụ LINQ to SQL 
a.  Lấy các Product từ CSDL 
b.  Cập nhật một sản phẩm trong CSDL 
c.  Chèn thêm một phân loại mới và hai sản phẩm vào CSDL 
d.  Xóa các sản phẩm
e.  Gọi một thủ tục
f.  Lấy các sản phẩm và phân trang 
5.  Tổng kết 
 Bài 2: Định nghĩa các lớp mô hình dữ liệu 
1.  Tạo ra một mô hình dữ liệu LINQ to SQL 
2.  Các lớp thực thể 
3.  Tạo các lớp thực thể từ CSDL
4.  Cách đặt tên và ngữ pháp số nhiều
5.  Quan hệ giữa các thực thể 
6.  Delay/Lazy Loading 
7.  Dùng các Stored Procedure 
 Dùng SPROCS để cập nhật/xóa,thêm dữ liệu 
8.  Tổng kết 
 Bài 3: Truy vấn Cơ sở dữ liệu 
1.  Mô hình hóa CSDL Northwind dùng LINQ to SQL
2.  Lấy các sản phẩm 
3.  Trực quan hóa các câu truy vấn LINQ to SQL trong trình gỡ lỗi 
4.  Gắn nối các câu truy vấn LINQ to SQL vào các control LINQ to SQL 
5.  Data Sharping 
6.  Phân trang kết quả truy vấn
7.  Tổng kết 
Bài 4: Cập nhật cơ sở dữ liệu 
1.  CSDL Northwind được mô hình hóa dùng LINQ to SQL 
Change Tracking và DataContext.SubmitChanges() 
2.  Các ví dụ Insert và Delete 
a.  Thêm một sản phẩm 
b.  Xóa các sản phẩm
3.  Cập nhật thông qua các quan hệ 
4.  Transactions 
5.  Kiểm tra dữ liệu và Business Logic 
6.  Hỗ trợ kiểm tra các giá trị thuộc tính dựa trên schema của CSDL
7.  Hỗ trợ tùy biến việc kiểm tra giá trị các thuộc tính 
8.  Hỗ trợ tùy biến việc kiểm tra tính hợp lệ của thực thể 
9.  Tùy biến các phương thức kiểm tra việc thêm/xóa/sửa dữ liệu 
10.  Nâng cao: Xem danh sách thay đổi cho Transaction 
11.  Xử lý các thay đổi đồng thời với Optimistic Concurrency: 
12.  Dùng SPROCs hoặc tùy biến logic các câu SQL: 
Bài 5: Sử dụng asp:LinqDataSource 
1.  Ứng dụng mẫu mà chúng ta sẽ xây dựng: 
2.  <asp:LinqDataSource> là gì và nó giúp gì cho chúng ta?
Bước 1: Định nghĩa mô hình dữ liệu 
Bước 2: Tạo danh sách sản phẩm
Bước 3: Bỏ các cột không cần thiết
Bước 4: Lọc danh sách sản phẩm   
Bước 5: Thêm các quy tắc kiểm tra logic   
3.  Tổng kết    
Bài 6: Lấy dữ liệu dùng Stored Procedure   
1.  Dùng SPROC hay không SPROC?  Đó là một vấn đề….  
2.  Các bước ánh xạ và gọi SPROC dùng LINQ to SQL   
3.  Cách ánh xạ một SPROC vào một DataContext của LINQ   
4.  Cách gọi SPROC mới được tạo  
5.  Ánh xạ kiểu trả về của phương thức SPROC vào một lớp trong mô hình dữ liệu 
6.  Xử lý các tham số thủ tục dạng OUTPUT   
7.  Xử lý các thủ tục trả về nhiều kiểu kết quả khác nhau
Hỗ trợ các hàm do người dùng tự định nghĩa (UDF)   
8.  Tổng kết 
 Bài 7: Cập nhật dữ liệu dùng Stored Procedure 
9.  Bước 1: Tạo lớp truy xuất dữ liệu (chưa dùng đến các thủ tục) 
Thêm các quy tắc kiểm tra dữ liệu vào các lớp mô hình dữ liệu
Thêm phương thức GetCustomer() vào lớp DataContext   LINQ to SQL Tutorial
10.  Bước 2: Dùng lớp truy cập dữ liệu (chưa sử dụng SPROC) 
11.  Chờ một giây - Tôi nghĩ bài viết này định nói về việc dùng SPROC cơ mà ??? 
12.  Cách sử dụng SPROC để thực hiện Insert/Update/Delete 
13.  Bước 3: Thêm một Order bằng cách dùng SPROC 
14.  Bước 4: Thực hiện cập nhật dùng SPROC
15.  Bước 5: Dùng lớp DAL lần nữa 
16.  Một số ưu điểm của việc dùng SPROC 
Dùng các tham số dạng output: 
Sẽ thế nào nếu một SPROC phát ra một lỗi? 
Tôi có thể viết code thay vì dung ORM designer để gọi SPROC? 
7.  Tổng kết  
Bài 8: Thực thi các biểu thức SQL tùy biến 
1.  Dùng các câu truy vấn SQL tùy biến với LINQ to SQL 
2.  Dùng ExecuteQuery 
3.  Tùy biến các biểu thức SQL và theo vết (tracking) các thao tác cập nhật: 
4.  Tùy biến các biểu thức SQL với các lớp của bạn
5.  Tùy biến các câu SQL cho Inserts/Updates/Deletes
6.  Tổng kết
 Bài 9: Dùng biểu thức LINQ tùy biến với <asp:LinqDatasource> 
1.  Tóm tắt: dùng <asp:LinqDataSource> với một mệnh đề where được khai báo
2.  Dùng các sự kiện Selecting với <asp:LinqDataSource> 
3.  Thực hiện các phép chiếu khi truy vấn với sự kiện Selecting  
4.  Tổng kết


http://www.mediafire.com/?jmei14njltm
nganhangweb.net

WCF - Ebook

Bài 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ 
WINDOWS COMMUNICATION FOUNDATION
1. Mục lục
2.  Windows Communication Foundation (WCF) là gì? 
3.  Tại sao sử dụng WCF? 
4.  Kiến trúc của WCF  
   4.1  Các contracts (Các hiệp nghị)  
   4.2  Runtime service (Dịch vụ thực thi)  
   4.3  Message (Bản tin)  
   4.4  Host and activation (Chứa và kích hoạt) 
5.  Các tính năng của WCF  
   5.1  Transaction (Giao dịch)  
   5.2  Host (Chứa) 
   5.3  Bảo mật  
6.  Công cụ phát triển với WCF  
7.  Ví dụ đầu tiên với WCF  
8.  Sử dụng công cụ WCF Test Client để debug dịch vụ WCF  
9.  Tài liệu tham khảo
 
 Bài 2
MÔ HÌNH LẬP TRÌNH VỚI
WINDOWS COMMUNICATION FOUNDATION
Mục lục
1  Mô hình lập trình WCF 
   1.1  Sử dụng phương pháp hướng đối tượng hay hướng dịch vụ?  
   1.2  Service Model (Mô hình dịch vụ)  
   1.3  Các phương pháp lập trình với WCF  
      1.3.1  Declarative programming (Phương pháp khai báo)  
      1.3.2  Explicit programming (Phương pháp lập trình trực tiếp) 
      1.3.3  Phương pháp sử dụng tập tin cấu hình  
2  Xây dựng một dịch vụ WCF  
   2.1  Cài đặt WCF  
      2.1.1  .NET Framework 3.5 SP1  
      2.1.2  Visual Studio 2008 SP1  
   2.2  Tạo dịch vụ WCF đầu tiên của bạn
      2.2.1  Tạo ứng dụng phía server 
      2.2.2  Phát hành thông tin về dịch vụ 
      2.2.3  Tạo ứng dụng phía client  
   2.3  Cách khác để tạo tham chiếu ở client  
3  Câu hỏi ôn tập    
4  Tài liệu tham khảo  
 
Bài 3
ADDRESSES (ĐỊA CHỈ) VÀ BINDINGS
Mục lục
1  Địa chỉ trong Windows Communication Foundation  
   1.1  Các kiểu địa chỉ 
      1.1.1  Địa chỉ điểm cuối  
      1.1.2  Địa chỉ cơ sở  
      1.1.3  Địa chỉ MEX  
  1.2  Các định dạng địa chỉ 
      1.2.1  Địa chỉ HTTP  
      1.2.2  Địa chỉ HTTPS 
      1.2.3  Địa chỉ TCP 
      1.2.4  Địa chỉ MSMQ 
      1.2.5  Địa chỉ Ống đặt tên (Named Pipe)  
      1.2.6  Địa chỉ IIS  
2  Lập trình với địa chỉ trong Windows Communication Foundation  
   2.1  Lớp EndpointAddress  
      2.1.1  Lớp EndpointIdentity  
      2.1.2  Tập hợp các đầu đề  
   2.2  Lập trình các địa chỉ 
      2.2.1  Lập trình các địa chỉ cơ sở  
      2.2.2  Lập trình địa chỉ điểm cuối  
3  Giới thiệu về Bindings trong Windows Communication Foundation 
4  Lập trình các Bindings   
5  Câu hỏi ôn tập  
6  Tài liệu tham khảo  

 Bài 4
CONTRACTS TRONG 
WINDOWS COMMUNICATION FOUNDATION
Mục lục
1  Contracts trong Windows Communication Foundation 
   1.1  Service Contracts  
      1.1.1  Thuộc tính ServiceContract  
      1.1.2  Thuộc tính OperationContract  
   1.2  Data Contracts 
     1.2.1  Thuộc tính DataContract  
   1.3  Message Contracts  
      1.3.1  Thuộc tính MessageContract  
      1.3.2  Thuộc tính MessageHeader 
      1.3.3  Thuộc tính MessageBodyMember  
2  Lập trình với các contracts trong Windows Communication Foundation  
3  Câu hỏi ôn tập  
4  Tài liệu tham khảo  
 
 Bài 5
 CLIENTS TRONG 
WINDOWS COMMUNICATION FOUNDATION
Mục lục
1  Kiến trúc của client trong Windows Communication Foundation 
   1.1  Các đối tượng phía client  
      1.1.1  ICommunicationObject   
      1.1.2  IExtensibleObject 
   1.2  Các kênh client 
      1.2.1  IClientChannel  
      1.2.2  IContextChannel  
   1.3  Các Channel Factory
      1.3.1  Constructor (Cấu tử) của ChannelFactory  
      1.3.2  Các thuộc tính của ChannelFactory  
      1.3.3  Các phương thức của ChannelFactory  
2  Các cách liên lạc của client  
   2.1  Một chiều (One-Way)  
   2.2  Yêu cầu-Trả lời (Request-Reply
   2.3  Song công (Duplex)  
      2.3.1  Phía dịch vụ 
      2.3.2  Phía client  
   2.4  Dị bộ (Asynchronous
      2.4.1  Phía dịch vụ 
      2.4.2  Phía client  
3  Câu hỏi ôn tập  
4  Tài liệu tham khảo  

Bài 6
SERVICES TRONG 
WINDOWS COMMUNICATION FOUNDATION
Mục lục
1  Tổng quan  
   1.1  Các kiểu dịch vụ  
      1.1.1  Typed Service (Định kiểu)  
      1.1.2  Untyped service (Không định kiểu)  
      1.1.3  Typed message service (Bản tin định kiểu)  
   1.2  Các contract dịch vụ 
   1.3  Service Endpoints (Các điểm cuối dịch vụ)  
      1.3.1  Định nghĩa điểm cuối bằng mã nguồn  
      1.3.2  Định nghĩa điểm cuối bằng tệp tin cấu hình  
2  Các phép hành xử dịch vụ (Service behaviors) 
   2.1  Lớp thuộc tính ServiceBehavior  
   2.2  Lớp thuộc tính OperationBehavior  
3  Xử lý lỗi  
   3.1  Ví dụ xử lý lỗi sử dụng FaultContract  
4  Câu hỏi ôn tập  
5  Tài liệu tham khảo   
 
 Bài 7
SECURITY TRONG 
WINDOWS COMMUNICATION FOUNDATION
Mục lục
1  Tổng quan về bảo mật 
   1.1  Ích lợi từ bảo mật trong WCF  
      1.1.1  Tích hợp với các kiến trúc bảo mật có sẵn 
      1.1.2  Tích hợp với mô hình xác thực có sẵn   
      1.1.3  Các chuẩn và tính interoperability (làm việc liên môi trường)  
   1.2  Các lĩnh vực bảo mật của WCF  
     1.2.1  Transfer security  
     1.2.2  Các chế độ bảo mật vận chuyển và bản tin  
     1.2.3  Điều khiển truy nhập 
     1.2.4  Auditing   
2  Lập trình với bảo mật trong WCF 
   2.1  Đặt chế độ bảo mật  
2.2  Chọn kiểu xác thực client  
   2.3  Thiết lập các giá trị credentials cho dịch vụ 
2.4  Thiết lập các giá trị credentials cho client 
3  Xây dựng ví dụ với bảo mật trong WCF  
   3.1  Tạo dịch vụ WCF
   3.2  Thêm chức năng cho dịch vụ  
   3.3  Thiết lập dịch vụ WCF sử dụng wsHttpBinding với Windows Authentication và Message
Security 
   3.4  Tạo ứng dụng client  
   3.5  Thêm tham chiếu tới dịch vụ WCF cho client  
   3.6  Thêm chức năng cho client  
4  Câu hỏi ôn tập  
5  Tài liệu tham khảo   
 
 Bài 8
MỘT SỐ VÍ DỤ SỬ DỤNG WINDOWS
COMMUNICATION FOUNDATION
Mục lục
1  Tạo dịch vụ WCF hỗ trợ làm việc với AJAX  
   1.1  Tạo ứng dụng web để quản lý nhân viên  
   1.2  Tạo dịch vụ quản lý nhân viên  
   1.3  Thiết lập cấu hình để hỗ trợ AJAX  
   1.4  Sử dụng các phương thức của dịch vụ WCF bằng AJAX 
2  Tạo dịch vụ WCF làm việc với REST  
   2.1  Xây dựng URI Template cho việc lấy dữ liệu (HTTP GET)  
   2.2  Xây dựng URI Template cho việc cập nhật dữ liệu (HTTP PUT) 
   2.3  Xây dựng URI Template để xoá một nhân viên (HTTP DELETE
3  Tài liệu tham khảo   

http://www.mediafire.com/?3fbz1hmq2oh
nganhangweb.net

WCF (part 4)

2.2.3 Tạo ứng dụng phía client
1. Mở console dòng lệnh và chuyển tới thư mục bạn muốn tạo các tệp, gõ vào lệnh sau và bấm Enter:
Svcutil.exe http://localhost:8000/StaffService?wsdl
Bạn sẽ thấy kết quả sau:

2. Tạo ra một console project mới đặt tên là StaffClient và thêm tham chiếu tới System.ServiceModel. Thêm vào tệp vừa tạo ra là Staff.cs, đồng thời đổi tên tệp cấu hình thành app.config và thêm vào project. Kết quả như sau:

3. Sau khi biên dịch và chạy chương trình bạn được kết quả sau:

2.3 Cách khác để tạo tham chiếu ở client
Ngoài cách thực hiện bằng dòng lệnh như ở trên, ta hoàn toàn có thể sử dụng sự giúp đỡ của công cụ Visual Studio để tạo ra tham chiếu dịch vụ phía client. Cách này thực hiện rất nhanh và rất tiện lợi. Cách làm như sau:
Bước 1. Chọn chuột phải vào project cần thêm tham chiếu, ở đây là StaffClient, sau đó chọn menu là Add Service Reference như hình sau:

Bước 2. Gõ vào địa chỉ của dịch vụ cần thêm, sau đó bấm nút Go, phía dưới đặt tên cho tham chiếu dịch vụ là StaffService như hình dưới.

Tài liệu tham khảo
1. Programming your first WCF service (URL: http://www.myitblog.com/sundararajan/programming-your-first-wcf-service.html)
2. Your first WCF Service (URL: http://eng.ahmedelmalt.googlepages.com/wcf02.htm)